Tham vấn pháp lý về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam (FDI)

05 June 2015
Author :  

A. CƠ SỞ PHÁP LÝ

  1. Luật đầu tư số 59/2005/QH11 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua;
  2. Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua;
  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005 và các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành có liên quan đến mua bán hàng hóa và các hoạt động trực tiếp liên quan đến mua bán hàng hóa;
  • Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22/09/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
  • Nghị định số 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/04/2010 về đăng ký doanh nghiệp;
  • Nghị định số 102/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/06/2010 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;
  • Nghị định số 23/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/02/2007 Quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
  • Biểu cam kết dịch vụ khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới WTO;
  • Các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan (theo từng lĩnh vực cụ thể).
  • B. NỘI DUNG

    I. CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

    1. Hình thức đầu tư trực tiếp:
      • Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn nước ngoài;
      • Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài;
      • Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC (hợp đồng hợp tác kinh doanh), hợp đồng BOT (xây dựng – kinh doanh - chuyển giao), hợp đồng BTO (xây dựng - chuyển giao – kinh doanh), hợp đồng BT (xây dựng chuyển giao);
      • Đầu tư phát triển kinh doanh;
      • Mua cổ phần hoặc vốn góp để tham gia quản lý hoạt động đầu tư;
      • Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp.
    2. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế:
      • Doanh nghiệp tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
      • Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật;
      • Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hoá, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lợi;
    3. Đầu tư theo hợp đồng:
      • Nhà đầu tư được ký kết hợp đồng BCC để hợp tác sản xuất phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm; đối tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền lợi nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi bên, quan hệ hợp tác giữa các bên và tổ chức quản lý do các bên thoả thuận và ghi trong hợp đồng.
      • Nhà đầu tư ký kết hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các dự án xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hoá và vận hành các dự án kết cấu hạ tầng trong lĩnh vực giao thông, sản xuất và kinh doanh điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải...
    4. Đầu tư phát triển kinh doanh:
      • Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh;
      • Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.
    5. Góp vốn, mua lại cổ phần và sáp nhập, mua lại:

          Nhà đầu tư được góp vốn, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại Việt Nam; được quyền sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh.

    1. Đầu tư gián tiếp:
      • Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá;
      • Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán;
      • Thông qua các định chế tài chính trung gian khác.

    II. ĐẦU TƯ THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ 100% VỐN NƯỚC NGOÀI CÓ QUY MÔ VỐN ĐẦU TƯ DƯỚI 300 TỶ ĐỒNG VIỆT NAM VÀ KHÔNG THUỘC DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ CÓ ĐIỀU KIỆN

          1. Điều kiện:

    • Nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam;
    • Nhà đầu tư nước ngoài đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam có dự án đầu tư mới gắn liền với việc thành lập tổ chức kinh tế mới;

          2. Trình tự, thủ tục đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp.

          2.1. Thủ tục đầu tư:

           a, Hồ sơ dự án bao gồm:

    • Bản đăng ký/ đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư;
    • Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư kèm theo tài liệu chứng minh khả năng huy động tài chính cho dự án;
    • Giải trình kinh tế kỹ thuật của dự án (bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất (nếu có); giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường…);
    • Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định (theo mục 2.2 dưới đây).

           b. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư:

    • Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư có quy mô dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;
    • Riêng Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quyết định việc cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án có quy mô dưới 40 triệu USD (hoặc 600 tỷ đồng Việt Nam) trừ các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện;
    • Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, thực hiện việc đăng ký trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư;
    • Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế (sau đây gọi chung là Ban quản lý) thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm tra, cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án có quy mô dưới 40 triệu USD (hoặc 600 tỷ đồng Việt Nam) trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế, trừ các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

    2.2. Hồ sơ đăng ký kinh doanh:

    • Điều lệ dự thảo của công ty;
    • Danh sách thành viên sáng lập đối với công ty TNHH, Công ty Hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
    • Hợp đồng thuê trụ sở. Trong trường hợp dự án có sử dụng đất hoặc nhà xưởng để phục vụ hoạt động kinh doanh thì phải có Hợp đồng thuê đất hợp pháp hoặc Hợp đồng thuê nhà xưởng;

    a, Tài liệu của nhà đầu tư nước ngoài là pháp nhân:

    • Bản sao Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác được hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán Việt Nam nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính không quá 3 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
    • Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác được hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán Việt Nam nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (gọi tắt là hợp pháp hóa lãnh sự);
    • Báo cáo tài chính gần nhất của doanh nghiệp (bản hợp pap hóa lãnh sự);
    • Văn bản uỷ quyền cho người đại diện quản lý phần vốn góp tại Việt Nam (bản hợp pháp hóa lãnh sự);
    • Hộ chiếu bản công chứng dịch thuật tại Việt Nam đối với người đại diện quản lý phần vốn góp.

    b, Tài liệu của nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân:

    • Hộ chiếu bản công chứng dịch thuật tại Việt Nam.

    c, Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề đối với trường hợp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề và văn bản xác nhận vốn pháp định đối với trường hợp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.

    3. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp là 23 ngày làm việc (không bao gồm ngày nghỉ theo quy định của pháp luật). Thời gian được tính kể từ thời điểm nộp hồ sơ.

    III. ĐẦU TƯ THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ 100% VỐN NƯỚC NGOÀI CÓ QUY MÔ VỐN TỪ 300 TỶ ĐỒNG VIỆT NAM TRỞ LÊN THUỘC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ TRƯỜNG HỢP KHÔNG THUỘC DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ CÓ ĐIỀU KIỆN

    1. Trình tự, thủ tục đầu tư, thành lập doanh nghiệp trong trường hợp thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

               1.1. Thủ tục đầu tư:

               Hồ sơ dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp bao gồm các văn bản như mục III.2 nêu trên, ngoài ra còn bao gồm:

    • Bản giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện của Pháp luật Việt Nam đối với  lĩnh vực đầu tư có điều kiện (các điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo qui định của pháp luật đối với các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 Luật Đầu tư và Phụ lục III Nghị định số 108/2006/NĐ-CP, cam kết gia nhập WTO, Nghị định số 23/2007/NĐ-CP).

              1.2. Trường hợp đầu tư trong lĩnh vực phân phối hoặc quyền xuất khẩu, nhập khẩu hồ sơ còn bao gồm:

    • Đơn đăng ký cấp giấy phép kinh doanh;
    • Bản đăng ký các nội dung thực hiện quyền phân phối;
    • Bản giải trình khả năng đáp ứng điều kiện kinh doanh.
    1. Thời gian thực hiện thủ tục thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư là 65 ngày làm việc (không bao gồm ngày nghỉ theo quy định của pháp luật). Thời gian được tính kể từ thời điểm nộp hồ sơ.

    IV. THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP LIÊN DOANH GIỮA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC

          Ngoài các hồ sơ và trình tự, thủ tục nêu tại các mục II và III trên đây, hồ sơ đăng ký dự án đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp còn bao gồm:

    • Hợp đồng liên doanh (được ký giữa nhà đầu tư nước ngoài với nhà đầu tư trong nước).

    V. THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI GẮN LIỀN VỚI THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ

          Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nước ngoài phù hợp với yêu cầu hoạt động dự án và không quá 50 năm. Trường hợp cần thiết, có thể làm thủ tục xin gia hạn đối với hoạt động của dự án đầu tư nhưng không quá 70 năm.

    VI. ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

    1. Hình thức thực hiện:

          Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức đầu tư được ký giữa một hoặc nhiều nhà đầu tư nước ngoài với một hoặc nhiều nhà đầu tư trong nước nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân.

          Trong hợp đồng hợp tác kinh doanh, các bên tham gia được quyền thỏa thuận và ghi trong hợp đồng các nội dung không trái với quy định của Pháp luật về: đối tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi bên, quan hệ hợp tác ... của hợp đồng.

    1. Hồ sơ thực hiện bao gồm:
    • Bản đăng ký/ đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư;
    • Hợp đồng hợp tác kinh doanh (bản dự thảo);
    • Bản giải trình nội dung đăng ký đầu tư;
    • Các tài liệu quy định tại điểm a mục 2.2 phần II nêu trên.

    VII. ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, SÁP NHẬP, MUA LẠI DOANH NGHIỆP

    1. Điều kiện thực hiện:

          Nhà đầu tư mua cổ phần, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện:

    • Trường hợp sáp nhập mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại điện hợp pháp của công ty thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập;
    • Nhà đầu tư không được sáp nhập các công ty mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan (trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác);
    • Việc góp vốn, mua cổ phần được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp trong các trường hợp cụ thể (quy định về tỷ lệ góp vốn, số cổ phần được quyền sở hữu tối đa...);
    • Đáp ứng điều kiện đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

    2. Hình thức thực hiện:

    2.1. Góp vốn, mua cổ phần (dưới 100% vốn điều lệ của doanh nghiệp):

    • Trình tự thủ tục thực hiện theo mục II, III và IV nêu trên.

    2.2. Nhận sáp nhập, hợp nhất, mua lại doanh nghiệp (hoặc nhận chuyển nhượng 100% vốn của doanh nghiệp trong nước):

          Nhà đầu tư tiến hành lập dự án đầu tư nước ngoài đối với trường hợp nhận sáp nhập, mua lại doanh nghiệp thì trình tự thủ tục được thực hiện theo mục III trên đây. Ngoài ra hồ sơ gồm có:

    • Văn bản đề nghị chia tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp;
    • Hợp đồng hợp nhất hoặc hợp đồng sáp nhập doanh nghiệp.
    17217 Views
    HQC Law Firm
    Login to post comments
    Top
    We use cookies to improve our website. By continuing to use this website, you are giving consent to cookies being used. More details…