Điều chỉnh đăng ký đầu tư doanh nghiệp FDI

Tư vấn pháp lý về điều chỉnh nội dung đăng ký đầu tư của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Tham vấn pháp lý về điều chỉnh nội dung đăng ký đầu tư của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

 

A. CƠ SỞ PHÁP LÝ

1. Luật đầu tư số 59/2005/QH11 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua;

2. Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua;

 

3. Luật Thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005 và các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành có liên quan đến mua bán hàng hóa và các hoạt động trực tiếp liên quan đến mua bán hàng hóa;

4. Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22/09/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

5. Nghị định số 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/04/2010 về đăng ký doanh nghiệp;

6. Nghị định số 102/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/06/2010 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;

7. Nghị định số 23/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/02/2007 Quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

8.  Biểu cam kết dịch vụ khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới WTO;

9   Thông tư số 08/2013/TT-BCT của Bộ Công thương.

10. Quyết định số 1380/QĐ-BCT của Bộ Công thương ngày 25/03/2011 về việc ban hành danh mục các mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu;

11. Các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.

B.     NỘI DUNG

I. ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP (TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI THẨM TRA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐIỀU CHỈNH)

1. Các bước thực hiện công việc:

Theo quy định, doanh nghiệp có vốn của nhà đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư tiến hành điều chỉnh các nội dung trong dự án đầu tư và nội dung đăng ký kinh doanh thực hiện theo trình tự như sau:

- Bước 1: Hoàn thiện hồ sơ đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư và nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

- Bước 2: Thực hiện thủ tục thay đổi con dấu (trong trường hợp chuyển trụ sở chính khác quận huyện hoặc tới tỉnh, thành phố khác hoặc thay đổi tên doanh nghiệp).

- Bước 3: Điều chỉnh thông tin kê khai thuế tại cơ quan quản lý thuế cấp tỉnh, thành phố doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện:

2.1 Hồ sơ thực hiện các bước 1; 2 bao gồm:

-   Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư;

-   Báo cáo tình hình thực hiện dự án và hoạt động của doanh nghiệp đến thời điểm hiện tại;

-   Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đến thời điểm nộp hồ sơ;

-   Bản điều lệ sửa đổi, bổ sung (nếu các nội dung điều chỉnh có liên quan đến điều lệ Công ty);

-   Hợp đồng liên doanh bản sửa đổi, bổ sung (trong trường hợp doanh nghiệp liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài với nhà đầu tư trong nước);

-   Biên bản họp Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH và Công ty Hợp danh, của Hội đồng cổ đông đối với Công ty cổ phần về việc điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh;

-   Quyết định thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của Hội đồng thành viên đối với đối với Công ty TNHH và Công ty Hợp danh, của Hội đồng cổ đông đối với Công ty cổ phần, của chủ sở hữu đối với Công ty TNHH một thành viên;

-   Biên bản họp và Quyết định của pháp nhân nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông của Công ty thống nhất nội dung điều chỉnh;

-   Báo cáo năng lực tài chính (trong trường hợp chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài mới);

-   Giải trình kinh tế kỹ thuật (hoặc bản giải trình các nội dung điều chỉnh của dự án);

-   Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc cổ phần trong trường hợp có chuyển nhượng vốn giữa các thành viên hoặc cổ đông Công ty;

-   Chứng chỉ hành nghề trong trường hợp bổ sung các lĩnh vực kinh doanh yêu cầu có chứng chỉ theo quy định của pháp luật. Văn bản xác nhận vốn pháp định trong trường hợp kinh doanh ngành, nghề cần có vốn pháp định.

-   Các tài liệu khác: Tùy từng trường hợp cụ thể mà doanh nghiệp phải cung cấp các hồ sơ, giấy tờ hợp lệ đối với nội dung điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư (phần này do đơn vị tư vấn yêu cầu cung cấp sau khi tiếp nhận thông tin cần điều chỉnh).

2.2  Hồ sơ thực hiện bước 3: Sau khi thực hiện xong thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư sẽ tiến hành thay đổi dấu pháp nhân (trong trường hợp thay đổi trụ sở khác tỉnh, thay đổi tên của doanh nghiệp) và đăng ký điều chỉnh thông tin tại đăng ký thuế đã được cấp. Hồ sơ gồm:

-   Mẫu số 08 do Tổng cục thuế ban hành;

-   Giấy chứng nhận đầu tư mới (bản sao có chứng thực).

3. Thời gian thực hiện công việc

-  Thời gian thực hiện toàn bộ thủ tục nêu tại mục I trên đây là 21 ngày làm việc (trong trường hợp không thay đổi con dấu) và là 25 ngày làm việc trong trường hợp có thay đổi con dấu. Thời gian thực hiện công việc không bao gồm ngày nghỉ theo quy định.

II. THẨM TRA ĐIỀU CHỈNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ (ÁP DỤNG TRONG TRƯỜNG HỢP CÓ QUY MÔ VỐN TỪ 300 TỶ ĐỒNG VIỆT NAM TRỞ LÊN THUỘC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ TRƯỜNG HỢP KHÔNG THUỘC DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ CÓ ĐIỀU KIỆN SAU KHI ĐIỀU CHỈNH)

1.  Các bước thực hiện công việc:

-    Bước 1: Hoàn thiện hồ sơ thẩm tra điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư và nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ nộp bao gồm 08 bộ hồ sơ trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc và 07 bộ photo.

-    Bước 2: Thực hiện thủ tục thay đổi con dấu (trong trường hợp chuyển trụ sở chính khác quận huyện hoặc tới tỉnh, thành phố khác hoặc thay đổi tên doanh nghiệp).

-    Bước 3: Điều chỉnh thông tin kê khai thuế tại cơ quan quản lý thuế cấp tỉnh, thành phố doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

2.   Trình tự, thủ tục thực hiện:

2.1  Hồ sơ thực hiện các bước 1; 2 bao gồm:

-     Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư;

-     Báo cáo tình hình thực hiện dự án và hoạt động của doanh nghiệp đến thời điểm hiện tại;

-     Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đến thời điểm nộp hồ sơ;

-     Bản điều lệ sửa đổi, bổ sung (nếu các nội dung điều chỉnh có liên quan đến điều lệ Công ty);

-     Hợp đồng liên doanh bản sửa đổi, bổ sung (trong trường hợp doanh nghiệp liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài với nhà đầu tư trong nước);

-    Biên bản họp Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH và Công ty Hợp danh, của Hội đồng cổ đông đối với Công ty cổ phần về việc điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh;

-     Quyết định thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của Hội đồng thành viên đối với đối với Công ty TNHH và Công ty Hợp danh, của Hội đồng cổ đông đối với Công ty cổ phần, của chủ sở hữu đối với Công ty TNHH một thành viên;

-     Biên bản họp và Quyết định của pháp nhân nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông của Công ty thống nhất nội dung điều chỉnh;

-     Báo cáo năng lực tài chính (trong trường hợp chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài mới);

-     Giải trình kinh tế kỹ thuật hoặc bản giải trình các nội dung điều chỉnh của dự án (bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất (nếu có); giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường…);

-    Bản giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện của Pháp luật Việt Nam đối với  lĩnh vực đầu tư có điều kiện (các điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo qui định của pháp luật đối với các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 Luật Đầu tư và Phụ lục III Nghị định số 108/2006/NĐ-CP, cam kết gia nhập WTO, Nghị định số 23/2007/NĐ-CP);

-    Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc cổ phần trong trường hợp có chuyển nhượng vốn giữa các thành viên hoặc cổ đông Công ty;

-     Chứng chỉ hành nghề trong trường hợp bổ sung các lĩnh vực kinh doanh yêu cầu có chứng chỉ theo quy định của pháp luật. Văn bản xác nhận vốn pháp định trong trường hợp kinh doanh ngành, nghề cần có vốn pháp định.

-     Các tài liệu khác: Tùy từng trường hợp cụ thể mà doanh nghiệp phải cung cấp các hồ sơ, giấy tờ hợp lệ đối với nội dung điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư (phần này do đơn vị tư vấn yêu cầu cung cấp sau khi tiếp nhận thông tin cần điều chỉnh).

2.2 Trong trường hợp điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư có liên quan đến bổ sung lĩnh vực đăng ký kinh doanh về thực hiện quyền phân phối; quyền xuất khẩu, nhập khẩu thì cần phải bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm:

- Đơn đăng ký kinh doanh;

- Bản giải trình đáp ứng các điều kiện kinh doanh.

2.3 Hồ sơ thực hiện bước 4: Sau khi thực hiện xong thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư sẽ tiến hành thay đổi dấu pháp nhân (trong trường hợp thay đổi trụ sở khác tỉnh, thay đổi tên của doanh nghiệp) và đăng ký điều chỉnh thông tin tại đăng ký thuế đã được cấp. Hồ sơ gồm:

-  Mẫu số 08 do Tổng cục thuế ban hành;

-  Giấy chứng nhận đầu tư mới (bản sao có chứng thực).

3. Thời gian thực hiện công việc

Thời gian thực hiện toàn bộ thủ tục nêu tại mục II trên đây là 60 ngày làm việc (trong trường hợp không thay đổi con dấu) và là 65 ngày làm việc trong trường hợp có thay đổi con dấu. Thời gian thực hiện công việc không bao gồm ngày nghỉ theo quy định.

HQC Consulting

 

Xem 14400 lần Chỉnh sửa lần cuối vào %PM, %13 %681 %2015 %15:%08
Đăng nhập để bình luận
Top
We use cookies to improve our website. By continuing to use this website, you are giving consent to cookies being used. More details…